- Encode (Mã hóa): là hành động chuyển dữ liệu dưới dạng thô không nén sang một định dạng nén (compression format) được định nghĩa sẵn theo một chuẩn nào đó.
- Decode (Giải mã): là hành động chuyển dữ liệu dưới dạng nén sang dạng thô không nén dựa trên cách thức được mô tả bởi chuẩn nén đó.
- Re-encode: là hành động chuyển dữ liệu từ định dạng nén này sang định dạng nén khác hoặc sang cùng định dạng nén. Quá trình này thực chất là decode sau đó encode.
- Transcode: là hành động chuyển dữ liệu từ định dạng nén này sang định dạng nén khác. Như vậy, transcode thực chất là một dạng con của re-encode, và do đó thực chất cũng là decode sau đó encode.
Việc encode đơn thuần thông thường có lẽ diễn ra ở khâu cuối của giai đoạn sản xuất: encode sản phẩm của quá trình sản xuất thành sản phẩm phân phối được (DVD, BD, Transport Stream...) Bởi vì các sản phẩm này đều tồn tại ở dạng nén nên hành động mà người ta quen gọi là encode thật ra là re-encode. Tuy nhiên, để cho đơn giản, hầu hết mọi người đều chấp nhận sử dụng từ encode cho việc re-encode từ các sản phẩm nói trên.
- Codec: gọi tắt của coder-decoder. Coder hay encoder là chương trình phần mềm dùng để encode. Decoder là chương trình phần mềm dùng để decode. Ví dụ: x264 là encoder, Xvid là codec, libavcodec là codec, DivX H.264 decoder là decoder...
- Compression standard (Chuẩn nén): là một loạt đặc tả mô tả cách thức nén và giải nén cho một định dạng nén nào đó. Ví dụ: H.264 (còn gọi MPEG-4 Part 10 hoặc MPEG-4 AVC) là một chuẩn nén video, MP3 (hay MPEG-2 Audio Layer III) là một chuẩn nén audio, FLAC là một chuẩn nén audio...
- Lossy compression (Nén có mất): dữ liệu nén sau khi decode sẽ bị giảm đi độ chi tiết so với dữ liệu nguồn không nén.
- Lossless compression (Nén không mất): dữ liệu nén sau khi decode sẽ y hệt dữ liệu nguồn không nén.
Do đặc thù của mình, mỗi lossless codec định nghĩa một định dạng lossless compression riêng, dẫn đến có rất nhiều định dạng lossless compression khác nhau mà mỗi định dạng chỉ có thể encode bằng một encoder.
Người ta cũng hay nhầm lẫn giữa chuẩn nén và codec. Như đã nêu, chuẩn là đặc tả còn codec là phần mềm dựa trên đặc tả đó để encode và decode. Ví dụ: Vorbis là chuẩn audio lossy compression, Tremor là decoder cho Vorbis, aoTuV là encoder cho Vorbis.
- Container:
- Frame rate:
- Bit rate:
- Aspect Ratio:
- Time stamp:
- Timecodes: