Giới thiệu

Các bài viết sẽ nhằm vào bất cứ đề tài gì mà tôi có hứng thú muốn đề cập, không theo một chủ đề nhất định. Nguyên tắc viết không theo khuôn khổ và tự do thoải mái nhất có thể, nội dung bài viết cũng sẽ thay đổi liên tục theo thời gian nên sẽ rất khó theo dõi. Bên cạnh đó, độ dài của các bài viết rất bất định, nhiều khi dài lê thê và tràn lan.

Các quy tắc chung (Đọc kỹ trước khi quyết định đọc nội dung bài viết):
Điều 1. Nội dung bài viết có thể dựa hoàn toàn vào quan điểm cá nhân, do đó sẽ khác với quan điểm của bạn. Bạn luôn có quyền ngừng đọc hoặc không cần đọc. Tuy nhiên, một khi đã đọc, bạn không được phép tranh cãi với tác giả. (Bạn được quyền nói xấu tác giả, nếu thích). Tác giả không chịu bất cứ trách nhiệm nào nếu nội dung bài viết gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hay tâm lý của bạn.
Điều 2. Nội dung bài viết có thể chứa rất nhiều "spoiler" nên khuyên bạn không nên đọc trước khi xem/chơi tựa phim/anime/video game... được nhắc đến trong bài viết. Tác giả không chịu trách nhiệm vì làm bạn mất hứng. Bên cạnh đó, vì sở thích mỗi người mỗi khác, những chi tiết mà tác giả chê khen có thể không giống cách đánh giá của bạn, nên đừng dùng nó làm cơ sở lựa chọn. Ngoài ra, xem lại điều 1.
Điều 3. Bài viết chỉ được phép tồn tại trên blog này. Bạn không được quyền sao chép toàn bộ hay một phần nội dung của bất cứ bài viết nào sang nơi khác (bạn được phép đăng link của bài viết đi nơi khác, nếu muốn). Tác giả phủ nhận hoàn toàn trách nhiệm liên quan đến nội dung bài viết nếu nó được phát tán nơi khác dưới hình thức không phải link, tuy nhiên vẫn giữ quyền đối với nó.

2011-12-30

Định nghĩa ngắn vài thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực Video/Audio Encoding

Sau đây là định nghĩa ngắn và đơn giản cho một số thuật ngữ thường gặp khi nhắc đến video/audio encoding. Nhiều thuật ngữ trong số này áp dụng chung cho video và audio.

  • Encode (Mã hóa): là hành động chuyển dữ liệu dưới dạng thô không nén sang một định dạng nén (compression format) được định nghĩa sẵn theo một chuẩn nào đó.
  • Decode (Giải mã): là hành động chuyển dữ liệu dưới dạng nén sang dạng thô không nén dựa trên cách thức được mô tả bởi chuẩn nén đó.
  • Re-encode: là hành động chuyển dữ liệu từ định dạng nén này sang định dạng nén khác hoặc sang cùng định dạng nén. Quá trình này thực chất là decode sau đó encode.
  • Transcode: là hành động chuyển dữ liệu từ định dạng nén này sang định dạng nén khác. Như vậy, transcode thực chất là một dạng con của re-encode, và do đó thực chất cũng là decode sau đó encode.
Việc encode đơn thuần thông thường có lẽ diễn ra ở khâu cuối của giai đoạn sản xuất: encode sản phẩm của quá trình sản xuất thành sản phẩm phân phối được (DVD, BD, Transport Stream...) Bởi vì các sản phẩm này đều tồn tại ở dạng nén nên hành động mà người ta quen gọi là encode thật ra là re-encode. Tuy nhiên, để cho đơn giản, hầu hết mọi người đều chấp nhận sử dụng từ encode cho việc re-encode từ các sản phẩm nói trên.
  • Codec: gọi tắt của coder-decoder. Coder hay encoder là chương trình phần mềm dùng để encode. Decoder là chương trình phần mềm dùng để decode. Ví dụ: x264 là encoder, Xvid là codec, libavcodec là codec, DivX H.264 decoder là decoder...
  • Compression standard (Chuẩn nén): là một loạt đặc tả mô tả cách thức nén và giải nén cho một định dạng nén nào đó. Ví dụ: H.264 (còn gọi MPEG-4 Part 10 hoặc MPEG-4 AVC) là một chuẩn nén video, MP3 (hay MPEG-2 Audio Layer III) là một chuẩn nén audio, FLAC là một chuẩn nén audio...
  • Lossy compression (Nén có mất): dữ liệu nén sau khi decode sẽ bị giảm đi độ chi tiết so với dữ liệu nguồn không nén.
  • Lossless compression (Nén không mất): dữ liệu nén sau khi decode sẽ y hệt dữ liệu nguồn không nén.
Do đặc thù của mình, mỗi lossless codec định nghĩa một định dạng lossless compression riêng, dẫn đến có rất nhiều định dạng lossless compression khác nhau mà mỗi định dạng chỉ có thể encode bằng một encoder.
Người ta cũng hay nhầm lẫn giữa chuẩn nén và codec. Như đã nêu, chuẩn là đặc tả còn codec là phần mềm dựa trên đặc tả đó để encode và decode. Ví dụ: Vorbis là chuẩn audio lossy compression, Tremor là decoder cho Vorbis, aoTuV là encoder cho Vorbis.
  • Container:
  • Frame rate:
  • Bit rate:
  • Aspect Ratio:
  • Time stamp:
  • Timecodes: